Bài viết này bao gồm các bước thiết lập mới 1 tệp Phân khúc khách hàng (Custom Segment), và xem chi tiết Segment.
Đối tượng sử dụng: Marketer, Admin.
2. Giải thích Thuật ngữ & Thông số
RFM: Phân tích Recency, Frequency, Monetary) là một kỹ thuật được sử dụng trong marketing để xếp hạng và phân nhóm khách hàng dựa trên số lần truy cập gần đây, tấn suất và tổng số tiền giao dịch.
3. Điều kiện tiên quyết (Prerequisite)
Phân quyền: Tài khoản Mobio của bạn phải được cấp quyền RBAC: Segmentation > Custom Segments. Xem hướng dẫn Cấu hình phân quyền RBAC tại đây.
Dữ liệu đầu vào: Người dùng cần nắm rõ tiêu chí lọc (Đặc tính, hành vi…) trước khi thiết lập.
4. Các bước thực hiện
4.1. Tạo Segment lần lượt
Bước 1: Bấm button màu xanh Tạo Segment.
Bước 2: Chọn Tạo lần lượt → màn hình hiển thị cửa sổ popup bên góc phải để user điền thông tin tạo mới.
Bước 3:Nhập thông tin:
Thông tin chung: nhập Tên Segment (bắt buộc), Mô tả.
Đặc điểm của Segment: chọn điều kiện lọc (tất cả Profiles hoặc Profiles thoả điều kiện được chọn tuỳ thuộc vào nhu cầu của user).
Thêm nhóm điều kiện: user có thể kết hợp nhiều bộ lọc với nhau theo bộ lọc phức hợp VÀ/LOẠI TRỪ.
Lưu ý: Nếu có nhiều nhóm điều kiện, hệ thống sẽ xét các điều kiện kết hợp theo thứ tự lần lượt từ trên xuống dưới.
Tối đa được kết hợp 5 bộ lọc phức hợp với nhau.
Tạo Segment bằng cách nhập dữ liệu từ file (coming soon)
Bước 4: Bấm Lưu
4.2. Xem chi tiết Segment
Tại giao diện quản lý danh sách Custom Segments, nhấn trực tiếp vào tên Segment muốn xem → màn hình chuyển sang trang thông tin của Segment, người dùng có thể:
Thanh menu tính năng: Phân tích RFM, Tính toán lại, Liên kết với các nghiệp vụ khác.
Xem thông tin Segment: Trạng thái xử lý, Thời gian tạo, Thời gian tính toán xong, Tổng số Profiles, Profile có khả năng tiếp cận, Nguồn tạo Segment, Mô tả…
Xem chi tiết thông tin Segment: chi tiết Segment, Lịch sử tính toán, Danh sách Profile mẫu, Đối tượng đang sử dụng Segment.
Profile có khả năng tiếp cận: Profile định danh, Profile chưa định danh.
Kênh tiếp cận: tên kênh, số lượng Profile của từng kênh
Đặc điểm Segment: lọc theo tiêu chí bộ lọc
Lịch sử tính toán: ghi nhận lịch sử các lần Refesh dữ liệu của 1 Segment.
Danh sách Profile mẫu: là danh sách 1 số Profile thoả mãn điều kiện của Segment
Lưu ý: Số lượng Profile mẫu hiển thị phụ thuộc vào quy mô của Segment, tối đa 1000 Profiles.
Đối tượng đang sử dụng Segment: hiển thị các Journey đang sử dụng Segment, các mô hình RFM đang sử dụng Segment.
5. Quy tắc vận hành & Use case
Nếu có nhiều nhóm điều kiện bộ lọc khi tạo, hệ thống sẽ xét kết hợp theo thứ tự lần lượt từ trên xuống dưới.
Use case ứng dụng bộ lọc Event tương tác với thông điệp: Hệ thống cho phép lọc và phân nhóm khách hàng dựa trên lịch sử tương tác chi tiết (mở, click, số lần nhận tin) theo từng kênh, chiến dịch hoặc điểm chạm cụ thể trong hành trình để tối ưu hóa kịch bản bám đuổi và cá nhân hóa trải nghiệm. Ví dụ: – Để bám đuổi: Tự động lọc khách hàng đã nhận email nhưng chưa bấm link để gửi nhắc nhở. – Để tri ân: Nhận diện tập khách hàng có tần suất bấm link cao trong chiến dịch Master Campaign tháng 4 để gửi mã ưu đãi VIP.
6. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hỏi: Tại sao tôi không thể kết hợp thêm bộ lọc điều kiện khi tạo Segment? Trả lời: Bạn chỉ được phép kết hợp tối đa 5 bộ lọc phức hợp với nhau. Hãy rà soát lại nhu cầu và làm gọn bộ lọc.